Giới thiệu bộ môn Công tác xã hội

  1. Năm thành lập

Bộ môn Công tác xã hội được thành lập căn cứ Quyết định số 6221/QĐ-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và hoạt động của Trường Đại học Y tế Công cộng. Bộ môn Công tác xã hội có chức năng tham mưu giúp lãnh đạo Khoa và lãnh đạo Trường triển khai các hoạt động đào tạo công tác xã hội.

  1. Đào tạo
    1. Trình độ đào tạo: Đại học
    2. Mã ngành đào tạo: Cử nhân Công tác xã hội
    3. Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông
    4. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân công tác xã hội có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe; nắm vững hệ thống kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành nghề công tác xã hội; có khả năng nghiên cứu, phát hiện và giúp cá nhân, nhóm và cộng đồng giải quyết vấn đề xã hội đặc biệt là trong lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân ở cả 03 cấp độ bệnh viện, cộng đồng, và hoạch định chính sách.

  1. Giảng dạy

Bộ môn tham gia điều phối, giảng dạy các môn học liên quan đến lĩnh vực công tác xã hội như: An sinh xã hội; Chính sách xã hội; Đại cương công tác xã hội; Công tác xã hội với cá nhân và gia đình; Thực hành công tác xã hội với cá nhân; Công tác xã hội với nhóm; Thực hành công tác xã hội với nhóm; Phát triển cộng đồng; Thực hành phát triển cộng đồng; Quản lý trường hợp trong công tác xã hội; Quản trị ngành công tác xã hội; Tham vấn trong công tác xã hội; Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe  trẻ em; Công tác xã hội trong bệnh viện; Truyền thông trong công tác xã hội; Xây dựng và quản lý dự án trong công tác xã hội.

Ngoài ra Bộ môn đã và đang phối hợp, cộng tác với các đối tác trong nước và quốc tế trong các hoạt động giảng dạy, tập huấn lớp đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao năng lực, tư vấn chuyên môn, nghiên cứu các chủ đề mang tính liên ngành liên quan đến lĩnh vực Công tác xã hội đặc biệt là Công tác xã hội trong lĩnh vực y tế.

 

 

 

 

 

 

3. Chuẩn năng lực đầu ra sau khi tốt nghiệp

Về kiến thức

  1. Có hệ thống kiến thức nền tảng về thế giới quan, phương pháp luận khoa học.
  2. Có hệ thống kiến thức về pháp luật Việt Nam về các vấn đề xã hội. 
  3. Có hệ thống kiến thức về y học  cơ bản, phục hồi chức năng, dinh dưỡng phục vụ thực hành nghề công tác xã hội.
  4. Có hệ thống kiến thức về phương pháp nghiên cứu khoa học.
  5. Có hệ thống kiến thức về lý thuyết tâm lý, xã hội và hành vi của con người.
  6. Có hệ thống kiến thức về ngành công tác xã hội.

Về kỹ năng

  1. Áp dụng các chính sách pháp luật trong việc bảo vệ quyền và lợi ích cho đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương trong xã hội. 
  2. Áp dụng kiến thức về y học lâm sàng cơ bản phục vụ thực hành nghề công tác xã hội.
  3. Áp dụng kiến thức về phục hồi chức năng trong việc hỗ trợ cho người khuyết tật.
  4. Áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học để xây dựng đề cương, thực hiện các nghiên cứu trong công việc.
  5. Áp dụng kiến thức về lý thuyết tâm lý, xã hội và hành vi con người trong việc trợ  giúp thân chủ.
  6. Áp dụng kiến thức, kỹ năng, thái độ công tác xã hội vào quá trình hỗ trợ các hệ thống thân chủ khác nhau như: cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng.

Về thái độ

  1. Tôn trọng đề cao triết lý và sứ mệnh nghề nghiệp công tác xã hội; Nhận thức rõ về vai trò, chức năng của nghề công tác xã hội.
  2. Có ý thức trách nhiệm cao với nghề nghiệp, yêu nghề, có phẩm chất đạo đức và đạo đức nghề nghiệp tốt, có lối sống và tác phong mẫu mực của người cán bộ, nhân viên công tác xã hội.
  3. Tôn trọng, đề cao tầm quan trọng của các mối quan hệ của con người.
  4. Áp dụng những hiểu biết của mình về công bằng xã hội để biện hộ cho quyền con người và tham gia vào thực hành thúc đẩy công bằng xã hội.
  5. Thể hiện hành vi đạo đức và chuyên nghiệp trong mọi tình huống, bối cảnh và lĩnh vực thực hành nghề nghiệp.
  6.  Không ngừng học hỏi, phấn đấu, trau dồi về phẩm chất đạo đức, kiến thức, năng lực nghề nghiệp, tính cách trong sáng, trọn vẹn, sự tận tâm trong các mối quan hệ với thân chủ và công việc để đảm nhiệm và hoàn thành tốt vai trò, trách nhiệm nghề nghiệp.

4. Nơi làm việc tiềm năng sau khi tốt nghiệp

  • Các cơ quan trong hệ thống ngành Lao động Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH) từ Trung ương tới cơ sở như: Bộ LĐTB&XH; Sở LĐTB&XH của Tỉnh/Thành phố; Phòng LĐTB&XH của Quận/Huyện/Thị trấn; Ban Lao động, Thương binh – Xã hội của Phường/xã.
  • Các cơ quan trong hệ thống ngành Y tế từ Trung ương tới cơ sở như: Bộ Y tế; Sở Y tế Tỉnh/Thành phố; Phòng Y tế Quận/Huyện/Thị trấn; Trung tâm y tế và các trạm y tế.
  • Phòng/Tổ công tác xã hội trong các bệnh viện của nhà nước từ Trung ương đến địa phương; Bệnh viện tư nhân.
  • Giảng dạy các môn học thuộc ngành công tác xã hôi trong các Trường Trung cấp, Cao Đẳng, Đại học có đào tạo ngành công tác xã hội.
  • Các Tố chức Phi Chính phủ trong nước và Quốc tế (hoạt động trong các lĩnh vực y tế, trợ giúp xã hội, an sinh xã hội, phát triển cộng đồng…)
  • Các trung tâm trợ giúp đối tượng yếu thế của nhà nước (Trung tâm Công tác xã hội; Trung tâm bảo trợ xã hội; Trung tâm phòng chống HIV/AIDS; Mái ấm; Nhà mở; Nhà tình thương…)
  • Các Trung tâm, cơ sở tư vấn/ tham vấn tâm lý thuộc nhà nước hoặc tư nhân.
  • Các Trung tâm nghiên cứu và đào tạo về công tác xã hội;
  • Các công ty, nhà máy, xí nghiệp thuộc nhà nước hoặc tư nhân (Nhà tư vấn/Tham vấn tâm lý/Công tác xã hôi…).
  • Công ty tư nhân cung cấp dịch vụ CTXH.

 

Liên hệ

Bộ môn Công tác xã hội, Khoa Khoa học xã hội, Hành vi và Giáo dục sức khỏe

Phòng 424 Nhà A

Số 1A  Đường Đức Thắng – Phường Đức Thắng – Quận Bắc Từ Liêm – Thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 091 517 0715 hoặc 097 582 1917